FANDOM


Thì hay thời (thời gian) là một thuật ngữ trong ngữ pháp dùng để chỉ về một trạng thái của động từ trong câu xảy ra vào thời gian nào từ đó chỉ ra thông tin đang được đề cập xảy ra hay dự kiến xảy ra, đã xảy ra vào thời điểm nào. Thì còn là từ đầu tiên trong một ngữ động từ chia theo ngôi cho biết hiện tại hoặc quá khứ hay tương lai

Trong ngữ pháp của một số ngôn ngữ, thì sẽ quyết định hình thái của động từ đó trong câu. Nhìn chung, thì có thể chia làm ba dạng theo diễn biến thời gian đó là: Quá khứ, hiện tại và tương lai. Các hình thức động từ khác nhau để chỉ về sự khác biệt về thời gian tuy nhiên thì và thời gian không đồng nhất. Thời gian được chia thành quá khứ, hiện tại và tương lai trong khi đó thì tượng trưng cho một hoặc nhiều hình thức của động từ được dùng để diễn tả sự liên hệ về thời gian.

  • Thì có thể chỉ một hành động, hoặc trạng thái diễn ra ở quá khứ, hiện tại hay tương lai.
  • Thì có thể chỉ một hành động đã, đang hoặc sẽ diễn tiến trong một thời gian nhất định.
  • Thì cũng có thể chỉ hành động đã, vừa mới hoặc sẽ hoàn tất.

Các thì trong tiếng Anh

Có tất cả 12 thì cơ bản trong tiếng Anh.

Thì hiện tại

Xem trang bên ->

Present simple

Thì là một thì trong tiếng Anh hiện đại. Thì này diễn tả một hành động chung chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hoặc một hành động diễn ra trong thời gian hiện tại.

Nó được gọi là simple (đơn giản) vì cấu trúc hình thành bao gồm một từ đơn (như write hoặc writes), khác với các thì hiện tại khác như thì hiện tại tiếp diễn (is writing) và thì hiện tại hoàn thành (has written).

Đối với chủ ngữ I/You/We/They thì động từ khi sử dụng thì này sẽ là dạng nguyên mẫu, không chia. Ngược lại, đối với các chủ ngữ ở ngôi thứ 3 số ít như She/He/It thì chia động từ bằng cách thêm đuôi -s hoặc -es ở cuối động từ.

Riêng động từ tận cùng bằng “y” mà trước là một phụ âm thì đổi “y” thành “i” rồi mới thêm đuôi -es.

Cách dùngSửa đổi

  • Diễn tả thói quen hằng ngày
  • Sự việc hay sự thật hiển nhiên
  • Sự việc xảy ra trong tương lai theo lịch trình
  • suy nghĩ và cảm xúc tức thời
  • Để đưa ra chỉ dẫn (chủ yếu dùng trong văn nói)
  • Để nói lên khả năng của mỗi người
  • Trong một số loại hình nghệ thuật, vở kịch, tường thuật

Cấu trúcSửa đổi

  • Khẳng định (+): S + V (s/es) + O
  • Phủ định (-): S + do/does not + V + O
  • Nghi vấn (?):
    • Do/Does + S + V + (O)?
    • Don't/doesn't + S + V + (O) ?
  • Trong đó:
  • S: chủ ngữ
  • V: động từ
  • O: tân ngữ

Dấu hiệu nhận biếtSửa đổi

  • “EVERY”: Every day, every year, every month, every afternoon, every morning, every evening...
  • Once a day, twice a week, three times a week, four times a week, five times a week, once a month, once a year...
  • Always, usually, every, often, generally, frequently, sometimes, occasionally, seldom, rarely, never,....

Các ví dụSửa đổi

  • I go to school. Tôi đi đến trường. (Động từ go không chia, nguyên mẫu)
  • She goes to school. Cô ấy đi đến trường (Động từ go phải thêm -es trở thành goes)
  • The Sun rises in the East. Mặt Trời mọc ở hướng Đông (một sự thật hiển nhiên cho nên phải dùng thì hiện tại đơn)
  • He doesn't/does not go to school. Anh ấy không đi đến trường (Thêm trợ động từ+not trong câu phủ định)

Present Continuous

Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous hay Present Progressive) dùng để diễn đạt một hành động xảy ra vào thời điểm hiện tại, đang diễn ra và kéo dài dài một thời gian ở hiện tại. Thời điểm này được xác định cụ thể bằng một số phó từ như: now, right now, at this moment, at present,…. Thì này cũng thường tiếp theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh. Thì này còn diễn tả một hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với phó từ always và còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra (ở tương lai gần) đặc biệt là trong văn nói.

Các động từ trạng thái (stative verb) sau không được chia ở thể tiếp diễn (bất cứ thời nào) khi chúng là những động từ tĩnh diễn đạt trạng thái cảm giác của hoạt động tinh thần hoặc tính chất của sự vật, sự việc. Nhưng khi chúng quay sang hướng động từ hành động thì chúng lại được phép dùng ở thể tiếp diễn như: know, believe, hear, see, smell, wish, understand, hate, love, like, want, sound, have, need, appear, seem, taste, own.

Cách dùngSửa đổi

  • Sự việc đang xảy ra tại thời điểm nói
  • Xảy ra xung quanh thời điểm nói (Không nhất thiết là đang xảy ra tại thời điểm nói)
  • Một hành động đang xảy ra tạm thời tại thời điểm hiện tại
  • Sử dụng trong Tương lai gần (thay thế cho BE GOING TO khi có trạng ngữ đi kèm)
  • Sử dụng đặc biệt với ALWAYS và FOREVER để diễn tả sự kêu ca, phàn nàn
  • Diễn tả sự biến chuyển, thay đổi

Cấu trúcSửa đổi

  • Khẳng định: S +be {am/is/are} + Ving + O
  • Phủ định: S + be {am/is/are} + not + Ving + O
  • Nghi vấn: BE [Am/Is/Are] + S + Ving + O

Dấu hiệu nhận biếtSửa đổi

Present Continuous Chart
  • Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian: Now: bây giờ – Right now: Ngay bây giờ – At the moment: lúc này – At present: hiện tại – At + giờ cụ thể (at 12 o’lock)
  • Trong câu có các động từ như: Look! (Nhìn kìa!) – Listen! (Hãy nghe này!) – Keep silent! (Hãy im lặng)

Các động từ không dùng Thì hiện tại tiếp diễnSửa đổi

  • Sở hữu: have st, owe, own=possess, belong to
  • Động từ tình thái (Emotional verb): like, dislike, hate, love, want, need, know, understand...
  • Động từ liên kết (Linking verb, Stating verb) = V + Adj: look, taste, smell, feel, appear...
  • Động từ trần thuật (Reporting verb): think, believe, hope + (that) + Clause

Present perfect

Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) dùng để diễn đạt một hành động xảy ra ở một thời điểm không xác định trong quá khứ. Chỉ một hành động xảy ra nhiều lần trong quá khứ. Đồng thời diễn tả một hành động bắt đầu diễn ra trong quá khứ và vẫn còn xảy ra ở hiện tại hay tiếp tục kéo dài đến hiện tại. Nó cũng diễn tả hành động đã xảy ra hoặc chưa bao giờ xảy ra ở một thời gian không xác định trong quá khứ. Thì hiện tại hoàn thành cũng diễn tả sự lập đi lập lại của một hành động trong quá khứ.

Thì hiện tại hoàn thành thường được dùng với một số cụm từ chỉ thời gian như: Dùng với now that... (giờ đây khi mà...), một số phó từ như still now, until now, so far (cho đến giờ). Dùng với recently, lately (gần đây) hay dùng với before đứng ở cuối câu. Một số từ để nhận biết: already, not...yet, just, ever, never, recently, before... Thì hiện tại hoàn thành cũng được dùng với since (kể từ) và for (khoảng).

Cách dùngSửa đổi

  • Hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không đề cập tới nó xảy ra khi nào.
  • Hành động bắt đầu ở quá khứ và đang tiếp tục ở hiện tại
  • Hành động đã từng làm trước đây và bây giờ vẫn còn làm
  • Một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường dùng trạng từ EVER)
  • Về một hành động trong quá khứ nhưng quan trọng tại thời điểm nói

Cấu trúcSửa đổi

  • Khẳng định: S + have/has + Vp2
  • Phủ định: S + have/has + not + Vp2
  • Nghi vấn: Have/Has + S + Vp2?

Chú ý

  • I / you / we / they / Danh từ số nhiều + have
  • He / she / it / Danh từ số ít + has

Dấu hiệu nhận biếtSửa đổi

Present perfect chart
  • All day, all week, since, for, for a long time, almost every day, this week, recently, lately, in the past week, in recent years, up until now, all her/his lifetime, all day long, all the morning/afternoon
  • Since thời gian: từ khi (mốc thời gian)
  • For: khoảng (khoảng thời gian)
  • Several times: vài lần
  • Many times: nhiều lần
  • Up to now = until now = up to present = so far: cho đến bây giờ

Phân biệt “gone to” và “been to”Sửa đổi

  • gone to: đi chưa về
Ann is on holiday. She has gone to Paris. (Có nghĩa là bây giờ cô ấy đang ở đó hoặc đang trên đường đến đó.)
  • been to: đi về rồi
Ann is back to English now. She has been to Paris. (Cô ấy đã từng ở Paris nhưng giờ đã về Anh rồi.)

Phân biệt HTHT – HTHTTDSửa đổi

HIỆN TẠI HOÀN THÀNH HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
Hành động đã chấm dứt ở hiện tại do đó đã có kết quả rõ ràng.
I've waited for you for half an hour. (and now I stop waiting because you didn't come)
Hành động vẫn tiếp diễn ở hiện tại, có khả năng lan tới tương lai do đó không có kết quả rõ rệt.
I've been waiting for you for half an hour. ( and now I'm still waiting, hoping that you'll come)

Đã bao lâu kể từ khiSửa đổi

It is time since S (last) Vp1

= S + have/has (not) Vp2 + for time
= The last time S + Vp1 + was + time + ago
= S + (last) Vp1 + time + ago

Present perfect continuous

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous) dùng để chỉ về hành động vẫn tiếp diễn ở hiện tại, có khả năng lan tới tương lai do đó không có kết quả rõ rệt. Thì này nhấn mạnh khoảng thời gian của một hành động đã xảy ra trong quá khứ và tiếp tục tới hiện tại (có thể tới tương lai).

Từ nhận biết thì này gồm: all day, all week, since, for, for a long time, almost every day this week, recently, lately, in the past week, in recent years, up until now, and so far, "at the moment".

Cách dùngSửa đổi

  • Hành động bắt đầu ở quá khứ và còn đang tiếp tục ở hiện tại (nhấn mạnh tính liên tục)
It has been raining all day. I wonder when it stops.
  • Hành động đã kết thúc trong quá khứ, nhưng để lại kết quả ở hiện tại.
I'm hot because I have been running.

Cấu trúcSửa đổi

  • Khẳng định: S + have/has + been + Ving
  • Phủ định: S + have/has + not + been + Ving
  • Nghi vấn: Have/Has + S + been + Ving?

Dấu hiệu nhận biếtSửa đổi

Present perfect continuous chart
  • all day, all her/his lifetime, all day long, all the morning/afternoon
  • Since/For
  • All + time

Chú ýSửa đổi

  • Các động từ như Live, Work, Learn, Study, lie, Sleep, Teach, Stand, Sit, Wait được dùng ở cả hai thì mà không có sự khác biệt về ý nghĩa.
  • Thì hiện tại hoàn thành nhấn mạnh kết quả hành động, dùng với câu hỏi HOW MUCH/MANY. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh quá trình hành động, dùng với HOW LONG.
She has typed twelve pages of the report since 2 o'clock. (How many)
Tina has been typing the report since 2 o'clock. (How long)
  • Repeated Action: Hành động lặp đi lặp lại
I've been playing tennis a lot recently (Không nói về tầng suất xuất hiện hoặc lặp lại của hành động)
I've played tennis three times this week.(Đề cập đến tầng suất lặp lại)

Thì quá khứ

Xem trang bên ->

Past Simple

Thì quá khứ đơn hay thì quá khứ đơn giản (Simple Past) dùng để diễn đạt một hành động đã xảy ra dứt điểm tại một thời gian xác định trong quá khứ (không còn diễn ra hoặc ảnh hưởng tới hiện tại), hành động này đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. Thời điểm trong câu được xác định một cách rõ rệt bằng một số các phó từ chỉ thời gian như: yesterday, yesterday morning, last week, last month, last year, last night.

Cách dùngSửa đổi

  • Xảy ra và chấm dứt ở một thời điểm xác định trong quá khứ
  • Thói quen ở quá khứ (USED TO + Vinf)
  • Hai hay nhiều hành động xảy ra liên tiếp nhau trong quá khứ
  • Mệnh đề điều kiện của Câu điều kiện loại I
  • Sử dụng trong truyện cổ tích

Cấu trúcSửa đổi

  • Khẳng định: S + Vp1
  • Phủ định: S + did not + Vinf
  • Nghi vấn: Did + S + Vinf

Dấu hiệu nhận biếtSửa đổi

Past simple chart
  • Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ: yesterday (hôm qua) – last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái – ago: Cách đây. (two hours ago: cách đây 2 giờ/ two weeks ago: cách đây 2 ngày …) – when: khi (trong câu kể)

Past continuous

Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous hay Past Progressive) dùng để diễn tả hai hành động xảy ra cùng lúc trong quá khứ. Nhưng hành động thứ nhất đã xảy ra sớm hơn và đã đang tiếp tục xảy ra thì hành động thứ hai xảy ra. Nó mô tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì bị một hành động khác "chen ngang" (khi đang... thì bỗng...). Trong trường hợp này hành động nào bắt đầu trước và đang diễn ra thì dùng tiếp diễn, còn hành động chen ngang thì dùng quá khứ đơn. Và đôi khi nó còn dùng để miêu tả Một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ. Nếu không dùng kèm với các thành ngữ chỉ thời gian (a time expression) thì nó chỉ sự phát triển dần dần.

Từ nhận biết: While (trong khi), While + thì quá khứ tiếp diễn (past progressive).

Cách dùngSửa đổi

  • Đang xảy ra tại một thời điểm xác định cụ thể trong quá khứ
  • Một hành động đang xảy ra, một hành động khác xen vào
  • Hai hay nhiều hành động xảy ra song song cùng một lúc trong quá khứ
  • Một hành động kéo dài liên tục trong quá khứ

Cấu trúcSửa đổi

  • Khẳng định: S + was/were + Ving + O
  • Phủ định: S + was/were + not + Ving + O
  • Nghi vấn: Was/Were + S + Ving + O

Dấu hiệu nhận biếtSửa đổi

Past continuous chart
  • Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ kèm theo thời điểm xác định: at + giờ + thời gian trong quá khứ (at 12 o’clock last night,…) – at this time + thời gian trong quá khứ. (at this time two weeks ago, …) – in + năm (in 2000, in 2005) – in the past (trong quá khứ)
  • Trong câu có “when” khi diễn tả một hành động đang xảy ra và một hành động khác xen vào.
  • Ngoài việc dựa vào cách dùng của thì Quá khứ tiếp diễn, ngữ cảnh của câu thì các bạn cũng hãy cân nhắc sử dụng thì Quá khứ tiếp diễn khi có xuất hiện các từ như: While (trong khi); When (Khi); at that time (vào thời điểm đó);…

Past perfect

Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect) hay còn gọi là quá khứ kép được dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ trước một hành động khác cũng xảy ra và kết thúc trong quá khứ. Hay diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ (trong câu thường có ít nhất 2 hành động) hay là để diễn tả Một trạng thái đã tồn tại một thời gian trong quá khứ nhưng đã chấm dứt trước hiện tại và không có liên hệ gì với hiện tại.

Thời quá khứ hoàn thành thường được dùng với 3 phó từ chỉ thời gian là: after, beforewhen. Từ nhận biết gồm: after, before, as soon as, by the time, when, already, just, since, for....

Cách dùngSửa đổi

  • Khi hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, ta dùng thì quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra trước và quá khứ đơn cho hành động xảy ra sau. (xảy ra và hoàn thành trước hành động khác trong quá khứ)
Lan said she had been chosen as a beauty queen two years before. (Lan nói rằng trước đó hai năm, cô ta từng được chọn làm hoa hậu.)
  • Thì quá khứ hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra và đã hoàn tất trước một thời điểm trong quá khứ, hoặc trước một hành động khác cũng đã kết thúc trong quá khứ.
We had had lunch when she arrived. (Khi cô ấy đến chúng tôi đã ăn trưa xong.)
  • Khi thì quá khứ hoàn thành thường được dùng kết hợp với thì quá khứ đơn, ta thường dùng kèm với các giới từ và liên từ như: by (có nghĩa như before), before, after, when, till, untill, as soon as, no sooner…than
No sooner had he returned from a long journey than he was ordered to pack his bags.(Anh ta mới đi xa về thì lại được lệnh cuốn gói ra đi.)
  • Hành động xảy ra như là điều kiện tiên quyết cho hành động khác
I had prepared for the exams and was ready to do well.
  • Hành động xảy ra trong 1 khoảng thời gian trong quá khứ, trước 1 mốc thời gian khác
I had lived abroad for twenty years when I received the transfer.
  • Trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả điều kiện không có thực và trong mệnh đề giả định không có thực của quá khứ khác.
wish = if only, as if/as though, would rather... had done st,...

Cấu trúcSửa đổi

  • Khẳng định: S + had + Vp2
  • Phủ định: S + had + not + Vp2
  • Nghi vấn: Had + S + Vp2

Dấu hiệu nhận biếtSửa đổi

Past perfect chart
  • when (khi) (sau "when" thường là quá khứ đơn)
  • before: trước khi (Trước “before” sử dụng thì quá khứ hoàn thành và sau “before” sử dụng thì quá khứ đơn.)
  • After: sau khi (Trước “after” sử dụng thì quá khứ đơn và sau “after” sử dụng thì quá khứ hoàn thành.)
  • by the time (vào thời điểm)

Sự hòa hợp giữa BY THE TIMESửa đổi

  • By the time +
hiện tại đơn => tương lai hoàn thành/hiện tại đơn
quá khứ đơn => quá khứ hoàn thành
He had cleaned the house by the time her mother came back. (Cậu ấy đã lau xong nhà vào thời điểm mẹ cậu ấy trở về.)

Past perfect continuous

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous) thường dùng để nhấn mạnh khoảng thời gian của một hành động đã đang xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước một hành động khác xảy ra và cũng kết thúc trong quá khứ, nhưng nó còn để lại các chỉ dấu, thì này thường chỉ dùng khi nào cần diễn đạt tính chính xác của hành động.

Từ nhận biết: until then, by the time, prior to that time, before, after.

Cách dùngSửa đổi

  • Diễn đạt một hành động đang xảy ra trước một hành động trong quá khứ (nhấn mạng tính tiếp diễn)
I had been thinking about that before you mentioned it. (Tôi vẫn đang nghĩ về điều đó trước khi cậu đề cập tới)
  • Diễn đạt hành động là nguyên nhân của một điều gì đó trong quá khứ
Sam gained weight because he had been overeating. (Sam tăng cân vì anh ấy đã ăn quá nhiều.)
  • Nhấn mạnh hành động để lại kết quả trong quá khứ.
This morning he was very tired because he had been working very hard all night. (Sáng nay anh ấy rất mệt bởi vì anh ấy đã làm việc vất vả cả đêm.)
=>Ta thấy việc “mệt mỏi” đã xảy ra trong quá khứ và là kết quả của việc “làm việc vất vả cả đêm” đã được diễn ra trước đó nên ta sẽ sử dụng thì quá khứ hoàn thành để diễn đạt.

Cấu trúcSửa đổi

  • Khẳng định: S + had + been + Ving
  • Phủ định: S + had + not + been + Ving
  • Nghi vấn: Had + S + been + Ving

Dấu hiệu nhận biếtSửa đổi

Past perfect continuous chart
  • until then, by the time, prior to that time, since, for, how long, before, after...

Thì tương lai

Xem trang bên ->

Future simple

Thì tương lai đơn (Simple Future) dùng để diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai nhưng không xác định rõ thời gian hoặc dùng khi đoán (predict, guess), một dự định trong tương lai.

Thường dùng với một số phó từ chỉ thời gian như tomorrow, next (+ thời gian), in the future, in future, from now on...

Cách dùngSửa đổi

  • Diễn đạt một quyết định tại thời điểm nói
  • Đưa ra lời yêu cầu, đề nghị, lời mời, lời hứa
Will you open the door? (Anh đóng cửa giúp tôi được không?) → lời yêu cầu.
Will you come to lunch? (Trưa này cậu tới ăn cơm nhé?) → lời mời
Will you go to this party tonight? (Bạn sẽ đến bữa tiệc tối nay chứ?) → lời đề nghị
I promise I will go to the cinema with you. (Anh hứa sẽ đi ra rạp chiếu phim cùng với em.) → lời hứa
  • Diễn đạt dự đoán không có căn cứ
I think people will not use computers after 25th century. ( Tôi nghĩ mọi người sẽ không sử dụng máy tính sau thế kỷ 25 )

Cấu trúcSửa đổi

  • Khẳng định: S + will/shall + Vinf
  • Phủ định: S + will/shall + not + Vinf
  • Nghi vấn: Will/Shall + S + Vinf

Chú ý:

  • Will not = won't/ Shall not = Shan't
  • Will đi với tất cả mọi ngôi.
  • Shall chỉ đi với I, We.

Về WILL và SHALLSửa đổi

Ngày nay ngữ pháp hiện đại, đặc biệt là ngữ pháp tiếng Anh Mĩ chấp nhận việc dùng will cho tất cả các ngôi, còn shall chỉ dùng với các ngôi I, we trong một số trường hợp như sau:

  • Đưa ra đề nghị một cách lịch sự
  • Dùng để mời người khác một cách lịch sự
  • Dùng để ngã giá trong khi mặc cả, mua bán
  • Thường được dùng với một văn bản mang tính pháp quy buộc các bên phải thi hành điều khoản trong văn bản

Trong tiếng Anh bình dân, người ta thay shall bằng từ must và dùng để diễn đạt một hành động sẽ xảy ra ở một thời điểm nhất định trong tương lai nhưng không xác định cụ thể.

Dấu hiệu nhận biếtSửa đổi

Future simple chart

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai:

  • in + thời gian: trong … nữa (in 2 minutes: trong 2 phút nữa)
  • tomorrow: ngày mai
  • Next day: ngày hôm tới
  • Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới

Trong câu có những động từ chỉ quan điểm như:

  • think/ believe/ suppose/ …: nghĩ/ tin/ cho là
  • perhaps: có lẽ
  • probably: có lẽ

Future continuous

Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous) dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra ở một thời điểm nhất định nào đó trong tương lai.

Từ nhận biết: in the future, next year, next week, next time, soon.

Cách dùngSửa đổi

  • Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai.
At 12 o’clock tomorrow, my friends and I will be having lunch at school. (Vào lúc 12h ngày mai, các bạn tôi và tôi sẽ đang ăn trưa tại trường.)
  • Dùng để diễn tả một hành động, một sự việc đang xảy ra thì một hành động, sự việc khác xen vào trong tương lai.
When you come tomorrow, they will be playing tennis. ( Khi bạn đến vào ngày mai, thì họ sẽ đi chơi tennis rồi )
  • Hành động sẽ diễn ra và kéo dài liên tục suốt một khoảng thời gian ở tương lai
My parents are going to London, so I’ll be staying with my grandma for the next 2 weeks.(Cha mẹ tôi sẽ đi London, vì vậy tôi sẽ ở với bà trong 2 tuần tới)
  • Hành động sẽ xảy ta như một phần trong kế hoạch hoặc một phần trong thời gian biểu
The party will be starting at ten o’clock. (Bữa tiệc sẽ bắt đầu lúc 10 giờ)

Cấu trúcSửa đổi

  • Khẳng định: S + will/shall + be + Ving
  • Phủ định: S + will/shall + not + be + Ving
  • Nghi vấn: Will/Shall + S + be + Ving

Dấu hiệu nhận biếtSửa đổi

Future continuous chart

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm theo thời điểm xác định:

  • at this time/ at this moment + thời gian trong tương lai: Vào thời điểm này ….
  • At + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai: vào lúc …..
At this time tomorrow I will be going shopping in Singapore. (Vào thời điểm này ngày mai, tôi sẽ đang đi mua sắm ở Singapore.)
At 10 a.m tomorrow my mother will be cooking lunch. (Vào 10h sáng ngày mai mẹ tôi sẽ đang nấu bữa trưa.)

Future perfect

Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect) dùng để diễn tả một hành động trong tương lai sẽ kết thúc trước một hành động khác trong tương lai. Hoặc dùng để chỉ hành động sẽ hoàn tất trước một thời điểm trong tương lai.

Từ nhận biết: by the time và prior to the time (có nghĩa là before)

Cách dùngSửa đổi

  • Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai
I will have finished my homework before 11 o’clock this evening. (Tôi sẽ hoàn thành bài tập của mình vào trước 11 giờ tối nay)
  • Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một hành động hay sự việc trong tương lai
When you come back, I will have typed this email. (Khi bạn quay lại, tôi sẽ đánh máy xong bức thư điện tử này)

Cấu trúcSửa đổi

  • Khẳng định: S + will/shall + have + been + Vp2
  • Phủ định: S + will/shall + not + have + been + Vp2
  • Nghi vấn: Will/Shall + S + have + been + Vp2

Dấu hiệu nhận biếtSửa đổi

Future perfect chart

Trong câu có các cụm từ sau:

  • by + thời gian trong tương lai
  • by the end of + thời gian trong tương lai
  • by the time …
  • before + thời gian trong tương lai
By the end of this month I will have taken an English course. (Cho tới cuối tháng này thì tôi đã tham gia một khóa học Tiếng Anh rồi.)

Future perfect continuous

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous) dùng để nhấn mạnh khoảng thời gian của một hành động sẽ đang xảy ra trong tương lai và sẽ kết thúc trước một hành động khác trong tương lai.

Cách dùngSửa đổi

  • Diễn tả một hành động xảy ra và kéo dài liên tục đến một thời điểm nào đó trong tương lai
I will have been studying English for 10 year by the end of next month. (Tôi sẽ học tiếng Anh được 10 năm tính đến thời điểm cuối tháng sau)
  • Dùng để nhấn mạnh tính liên tục của hành động so với một hành động khác trong tương lai
When I get my degree, I will have been studying at Cambridge for four years. (Tính đến khi tôi lấy bằng thì tôi sẽ học ở Cambridge được 4 năm.)

Cấu trúcSửa đổi

  • Khẳng định: S + will/shall + have + been + Ving
  • Phủ định: S + will/shall + not + have + been + Ving
  • Nghi vấn: Will/Shall + S + have + been + Ving

Dấu hiệu nhận biếtSửa đổi

Future perfect continuous chart
  • by then: tính đến lúc đó
  • by this October,…: tính đến tháng 10 năm nay
  • by the end of this week/month/year: tính đến cuối tuần này/tháng này/năm nay
  • by the time + 1 mệnh đề ở thì hiện tại đơn

Near future

Thì tương lai gần (Near Future) dùng để diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai nhưng đã dự định kế hoạch từ trước hoặc chỉ một dự đoán có căn cứ cụ thể.

Cách dùngSửa đổi

  • Dùng để diễn tả một dự định, kế hoạch trong tương lai.
He is going to get married this year. (Anh ta dự định sẽ kết hôn trong năm nay.)
  • Dùng để diễn đạt một dự đoán có căn cứ, có dẫn chứng cụ thể.
Look at those dark clouds! It is going to rain. (Hãy nhìn những đám mây kia kìa! Trời sắp mưa đấy.)
  • Không dùng GO và COME trong "tương lai gần" khi mang nghĩa chuyển động (đi, đến). Khi đó ta sẽ dùng "hiện tại tiếp diễn".
  • Thay thế bằng "hiện tại tiếp diễn" khi có trạng ngữ chỉ thời gian đi kèm.

Cấu trúcSửa đổi

  • Khẳng định: S + am/is/are + going to + V-inf
  • Phủ định: S + am/is/are + not + going to + V-inf
  • Nghi vấn: Am/Is/Are + S + going to + V-inf?

Dấu hiệu nhận biếtSửa đổi

Near future chart

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai gần bao gồm các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai giống như dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn, nhưng nó có thêm những căn cứ hay những dẫn chứng cụ thể.

Trạng ngữ chỉ thời gian đi kèm:

  • in + thời gian: trong … nữa (in 2 minutes: trong 2 phút nữa)
  • tomorrow: ngày mai
  • Next day: ngày hôm tới
  • Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới
Tomorrow I am going to visit my parents in New York. I have just bought the ticket. (Ngày mai tôi sẽ đi thăm bố mẹ tôi ở New York. Tôi vừa mới mua vé rồi.)
=> Ta thấy “Ngày mai” là thời gian trong tương lai. “Tôi vừa mới mua vé” là dẫn chứng cụ thể cho việc sẽ “đi thăm bố mẹ ở New York”.

Một số động từ, cụm động từ dùng để diễn tả Tương lai gần:

  • intend: có ý định
  • plan: có kế hoạch
  • arrange to do: sắp xếp, bố trí
  • have/has decided + to do: quyết định

Thì tương lai đơn với Thì tương lai gầnSửa đổi

Near future vs Future simple
THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN THÌ TƯƠNG LAI GẦN
Diễn đạt một quyết định ngay tại thời điểm nói (On-the-spot decision) Diễn đạt một kế hoạch, dự định (intention, plan)
Diễn đạt lời dự đoán không có căn cứ Diễn đạt một lời dự đoán dựa vào bằng chứng (evidence) ở hiện tại
Signal Words: I think; I don't think; I am afraid; I am sure that; I fear that; perhaps; probably Signal Words: Những bằng chứng, chứng cứ ở hiện tại. (evidence)

Tham khảo