FANDOM


Present perfect continuous

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous) dùng để chỉ về hành động vẫn tiếp diễn ở hiện tại, có khả năng lan tới tương lai do đó không có kết quả rõ rệt. Thì này nhấn mạnh khoảng thời gian của một hành động đã xảy ra trong quá khứ và tiếp tục tới hiện tại (có thể tới tương lai).

Từ nhận biết thì này gồm: all day, all week, since, for, for a long time, almost every day this week, recently, lately, in the past week, in recent years, up until now, and so far, "at the moment".

Cách dùngSửa đổi

  • Hành động bắt đầu ở quá khứ và còn đang tiếp tục ở hiện tại (nhấn mạnh tính liên tục)
It has been raining all day. I wonder when it stops.
  • Hành động đã kết thúc trong quá khứ, nhưng để lại kết quả ở hiện tại.
I'm hot because I have been running.

Cấu trúcSửa đổi

  • Khẳng định: S + have/has + been + Ving
  • Phủ định: S + have/has + not + been + Ving
  • Nghi vấn: Have/Has + S + been + Ving?

Dấu hiệu nhận biếtSửa đổi

Present perfect continuous chart
  • all day, all her/his lifetime, all day long, all the morning/afternoon
  • Since/For
  • All + time

Chú ýSửa đổi

  • Các động từ như Live, Work, Learn, Study, lie, Sleep, Teach, Stand, Sit, Wait được dùng ở cả hai thì mà không có sự khác biệt về ý nghĩa.
  • Thì hiện tại hoàn thành nhấn mạnh kết quả hành động, dùng với câu hỏi HOW MUCH/MANY. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh quá trình hành động, dùng với HOW LONG.
She has typed twelve pages of the report since 2 o'clock. (How many)
Tina has been typing the report since 2 o'clock. (How long)
  • Repeated Action: Hành động lặp đi lặp lại
I've been playing tennis a lot recently (Không nói về tầng suất xuất hiện hoặc lặp lại của hành động)
I've played tennis three times this week.(Đề cập đến tầng suất lặp lại)