FANDOM


Past perfect continuous

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous) thường dùng để nhấn mạnh khoảng thời gian của một hành động đã đang xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước một hành động khác xảy ra và cũng kết thúc trong quá khứ, nhưng nó còn để lại các chỉ dấu, thì này thường chỉ dùng khi nào cần diễn đạt tính chính xác của hành động.

Từ nhận biết: until then, by the time, prior to that time, before, after.

Cách dùng

  • Diễn đạt một hành động đang xảy ra trước một hành động trong quá khứ (nhấn mạng tính tiếp diễn)
I had been thinking about that before you mentioned it. (Tôi vẫn đang nghĩ về điều đó trước khi cậu đề cập tới)
  • Diễn đạt hành động là nguyên nhân của một điều gì đó trong quá khứ
Sam gained weight because he had been overeating. (Sam tăng cân vì anh ấy đã ăn quá nhiều.)
  • Nhấn mạnh hành động để lại kết quả trong quá khứ.
This morning he was very tired because he had been working very hard all night. (Sáng nay anh ấy rất mệt bởi vì anh ấy đã làm việc vất vả cả đêm.)
=>Ta thấy việc “mệt mỏi” đã xảy ra trong quá khứ và là kết quả của việc “làm việc vất vả cả đêm” đã được diễn ra trước đó nên ta sẽ sử dụng thì quá khứ hoàn thành để diễn đạt.

Cấu trúc

  • Khẳng định: S + had + been + Ving
  • Phủ định: S + had + not + been + Ving
  • Nghi vấn: Had + S + been + Ving

Dấu hiệu nhận biết

Past perfect continuous chart
  • until then, by the time, prior to that time, since, for, how long, before, after...