FANDOM


Past continuous

Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous hay Past Progressive) dùng để diễn tả hai hành động xảy ra cùng lúc trong quá khứ. Nhưng hành động thứ nhất đã xảy ra sớm hơn và đã đang tiếp tục xảy ra thì hành động thứ hai xảy ra. Nó mô tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì bị một hành động khác "chen ngang" (khi đang... thì bỗng...). Trong trường hợp này hành động nào bắt đầu trước và đang diễn ra thì dùng tiếp diễn, còn hành động chen ngang thì dùng quá khứ đơn. Và đôi khi nó còn dùng để miêu tả Một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ. Nếu không dùng kèm với các thành ngữ chỉ thời gian (a time expression) thì nó chỉ sự phát triển dần dần.

Từ nhận biết: While (trong khi), While + thì quá khứ tiếp diễn (past progressive).

Cách dùng

  • Đang xảy ra tại một thời điểm xác định cụ thể trong quá khứ
  • Một hành động đang xảy ra, một hành động khác xen vào
  • Hai hay nhiều hành động xảy ra song song cùng một lúc trong quá khứ
  • Một hành động kéo dài liên tục trong quá khứ

Cấu trúc

  • Khẳng định: S + was/were + Ving + O
  • Phủ định: S + was/were + not + Ving + O
  • Nghi vấn: Was/Were + S + Ving + O

Dấu hiệu nhận biết

Past continuous chart
  • Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ kèm theo thời điểm xác định: at + giờ + thời gian trong quá khứ (at 12 o’clock last night,…) – at this time + thời gian trong quá khứ. (at this time two weeks ago, …) – in + năm (in 2000, in 2005) – in the past (trong quá khứ)
  • Trong câu có “when” khi diễn tả một hành động đang xảy ra và một hành động khác xen vào.
  • Ngoài việc dựa vào cách dùng của thì Quá khứ tiếp diễn, ngữ cảnh của câu thì các bạn cũng hãy cân nhắc sử dụng thì Quá khứ tiếp diễn khi có xuất hiện các từ như: While (trong khi); When (Khi); at that time (vào thời điểm đó);…